Tài nguyên dạy học

MÁY TÍNH

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tiết 41 luyện tập

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Phuonglc
    Người gửi: Hà Văn Phương (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:35' 30-01-2013
    Dung lượng: 3.3 MB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người

    TRƯỜNG THCS PHÌN NGAN
    GV: H Van Phuong
    THCS - PHÌN NGAN
    PHÒNG GD&ĐT BÁT XÁT
    Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô giáo
    và các em học sinh
    về tham dự Chuyên đề: Sử dụng giáo án điện tử trong dạy học
    Những nội dung chính :
    2/ Sơ lược về bảng tuần hoàn, sự biến đổi tính chất các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
    1/ Tính chất hoá học của phi kim và các hợp chất của chúng.
    3/ Bài tập
    Tiết 41 : LUYỆN TẬP CHƯƠNG III
    1/ Tính chất hoá học của phi kim
    .
    I/ Kiến thức cần nhớ :
    2/ Tính chất hoá học của một số phi kim cụ thể
    a/ Tính chất hoá học của Clo
    1/ Tính chất hoá học của phi kim
    1) S(r) + H2(k) H2S (k)
    2) S(r) + O2(k) SO2 (k)
    3) S(r) + Fe(r) FeS (r)
    II/ Bài tập :
    2/ Tính chất hoá học của Clo
    1) Cl2 (k) + H2 (k) 2HCl (k)
    2) Cl2 (k) + 2Cu (r) 2CuCl2 (r)
    3) Cl2 (k) + 2NaOH (dd) NaCl(dd)+ NaClO(dd)+ H2O
    Nước gia ven
    4) Cl2 (k) + H2O (l) HCl(dd) + HClO(dd)
    Nước Clo
    b/ Tính chất hoá học của Cacbon và hợp chất của cacbon
    .
    I/ Kiến thức cần nhớ :
    Tiết 41 : LUYỆN TẬP CHƯƠNG III
    b/ Ngoài ra Cacbon và cacbon oxit (CO) khử được oxit kim loại tạo ra kim loại, cacbon đi oxit (CO2)_ hoá hợp với một số oxit bazơ tạo ra muối.
    3/ Tính chất hoá học của cacbon và hợp chất ...
    1) C(r) + CO2(k) 2CO(k)
    2) C(r) + O2(k) CO2(k)
    3) 2CO(k) + O2(k) 2CO2(k)
    4) CO2(k) + C(r) 2CO(k)
    5) CO2(k)+ Ca(OH)2(dd) CaCO3(r) + H2O(l)
    6) CO2(k)+ 2NaOH(dd) Na2CO3(dd) + H2O(l)
    7) CaCO3(r) CO2(k) + CaO (r)
    8)Na2CO3(dd)+2HCl(dd) CO2(k)+ H2O(k)+2NaCl(dd)
    II/ Bài tập :
    3/ Bảng tuần hoàn các nguyên tố
    .
    I/ Kiến thức cần nhớ :
    Tiết 41 : LUYỆN TẬP CHƯƠNG III
    a/ Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố
    a.1/ Ô nguyên tố
    Số hiệu nguyên tử
    Ký hiệu hoá học
    Tên nguyên tố
    Nguyên tử khối
    a.2/ Chu kỳ
    Là dãy các ng. tố mà ng. tử của chúng có cùng số lớp electron. STT của Chu kỳ bằng số lớp electron.
    3/ Bảng tuần hoàn các nguyên tố
    .
    I/ Kiến thức cần nhớ :
    Tiết 41 : LUYỆN TẬP CHƯƠNG III
    a/ Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố
    a.3/ Nhóm
    Gồm các ng. tố mà ng. tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau. STT của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng.
    b/ Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
    b.1/ Trong Chu kỳ : Theo chiều tăng của ĐTHN tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần. Số electron lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 – 8 electron
    3/ Bảng tuần hoàn các nguyên tố
    .
    I/ Kiến thức cần nhớ :
    Tiết 41 : LUYỆN TẬP CHƯƠNG III
    c/ Ý nghĩa :
    - Biết vị trí có thể suy đoán được cấu tạo và tính chất của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
    b.2/ Trong Nhóm : Theo chiều tăng của ĐTHN tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần. Số lớp electron tăng dần.
    - Biết cấu tạo có thể suy đoán được vị trí và tính chất của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
    II/ Bài tập :
    4/
    A có số hiệu ng.tử là 11 nên điện tích hạt nhân là 11+ (có 11 p); có 11 e. A ở chu kỳ 3 nên có 3 lớp e. A thuộc nhóm I nên có 1 e ở lớp ngoài cùng và là một kim loại mạnh.
    - A tác dụng được với nước và đẩy hidro ra khỏi nước đồng thời tạo ra dd kiềm
    - A là Natri hoạt động hoá học mạnh hơn Liti, Magie và yếu hơn Kali
    DẶN DÒ :
    Về nhà ôn lại toàn bộ chương III đã học; Làm các bài tập 5,6 ở SGK trang 103.
    Kẻ bảng tường trình vào vở bài tập, xem kỹ cách tiến hành thí nghiệm, dự đoán hiện tượng của phản ứng.
    Hướng dẫn bài tập 5
    a/ Gọi CTHH của oxit sắt là FexOy
    PTHH : FexOy + O2  xFe + yCO2

    nFe = = 0,4 (mol)

    noxit = nFe = (mol)

    Ta có : 32 = ( 56x +16y). => x : y = 2 : 3

    (Fe2O3)n = (112 + 48)n = 160 => n = 1
    Vậy công thức hoá học của hợp chất là Fe2O3
    Câu b/ giải bình thường được m CaCO3 = 60 (g)
    CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM ĐÃ THEO DÕI TIẾT HỌC NÀY
     
    Gửi ý kiến

    Thư viện Violet

    Chủ đề năm học 2011-2012: " NĂM HỌC TIẾP TỤC ĐỔI MỚI QUẢN LÝ VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TOÀN DIỆN "

    BÉ VUI HỌC HAT TIẾNG ANH

    TIẾNG ANH GIAO TIẾP

    TIN TỨC TỔNG HỢP

    GIẢI TRÍ CỜ VUA

    BẢNG THỬ CORE

    Sẽ không hiển thị nếu code của bạn bị lỗi, khi đó bạn hãy sửa lại code tại khung bên trái ! Chương trình ứng dụng chính xác cho các loại mã Java Script; HTML. Chúc bạn thành công !
    BẢNG MÃ MÀU

    Thông tin tiện ích